Mẫu hợp đồng quản lý tòa nhà chung cư

Home / Tin tức / Mẫu hợp đồng quản lý tòa nhà chung cư

Công ty vận hành tòa nhà Hà Nội chia sẻ biểu mẫu hợp đồng quản lý tòa nhà chung cư. Văn bản dựa theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng : Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư

 

 

>>> Dowload mẫu hợp đồng file excel tại đây

>>> Dowload đầy đủ Thông tư số 02/2016/TT-BXD tại đây

 

MẪU HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ

(KHU CĂN HỘ)

 

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ

(số:………/………..)

KHU CĂN HỘ – ……………………….. 

Giữa 

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐÔ THỊ HÀ NỘI

.…………………………

….…, …………

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

*****&&&***** 

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ

(số: ……../……..)

Căn cứ:

  • Bộ Luật Dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
  • Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều 121 của Luật Đất đai;
  • Căn cứ Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/5/2008 của Bộ Xây dựng về ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư;
  • Căn cứ Thông tư số 37/2009/TT-BXD ngày 01/12/2009 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư;
  • Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
  • Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
  • Căn cứ Nghị định số 99/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
  • Quyết định số 02/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 13/01/2012 về việc ban hành Danh mục hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung;
  • Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
  • Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên.

Hợp Đồng Dịch Vụ Quản Lý Vận Hành Nhà Chung Cư (“Hợp Đồng”) này được lập và ký vào ngày ……. tháng ……. năm …………. bởi và giữa Các Bên sau đây:

  1. BÊN THUÊ DỊCH VỤ QUẢN LÝ

 

…………………………….
…………………………….

…………………………….

…………………………….

 

(Sau đây gọi tắt là “Bên A”)

  1. BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ QUẢN LÝ

CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ ĐÔ THỊ HÀ NỘI

Mã số Doanh nghiệp/Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần số 0108396043 do Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 09/08/2018.
Địa chỉ: Số 17, khối Hồng Phong, phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, Hà Nội.
Điện thoại: …………….       Fax:             ……….
Tài khoản số: ………………..tại Ngân hàng ……………
Mã số thuế: ………………………….
Đại diện bởi: …………   Chức vụ: ……………………………………..
Theo Văn bản ủy quyền số[1] ……….. của …………. ngày ……/…./….
(Sau đây gọi tắt là “Bên B”)

(Bên A và Bên B gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”)

XÉT RẰNG:

  • Bên A có nhu cầu tìm kiếm Công ty có chức năng và chuyên môn để quản lý và vận hành Khu Căn Hộ…, địa chỉ: …… (“Khu Căn Hộ”) và mong muốn thuê Bên B cung cấp dịch vụ quản lý và vận hành Khu Căn Hộ cho Bên A;
  • Bên B là một doanh nghiệp có chức năng, chuyên môn về quản lý và cung cấp dịch vụ vận hành nhà chung cư, mong muốn được cung cấp dịch vụ quản lý và vận hành Khu Căn Hộ cho Bên A.

DO VẬY, TẠI ĐÂY, Các Bên cùng nhau thống nhất ký kết Hợp Đồng này với các điều khoản và điều kiện như sau:

ĐIỀU 1:          ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI:

Trong Hợp Đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. “Chủ Sở Hữu Căn Hộ” là cá nhân/tổ chức có quyền sở hữu hợp pháp đối với một hoặc một số Căn Hộ trong Khu Căn Hộ căn cứ theo: (i) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc tên gọi khác theo quy định của pháp luật vào từng thời điểm (“Giấy Chứng Nhận Quyền Sở Hữu”) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành; hoặc (ii) quy định của pháp luật vào từng thời điểm nhưng chưa được cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sở Hữu.
  2. “Công Trình Tiện Ích Chung Của Khu Căn Hộ” [điền nội dung thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật].
  3. “Cư Dân” là cá nhân ở, sinh sống hoặc cư trú tại Khu Căn Hộ thuộc Tòa Nhà ….. có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp Căn Hộ bao gồm: [điền nội dung thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật].
  4. “Dịch Vụ Quản Lý” có nghĩa là các dịch vụ quản lý và vận hành Khu Vực Quản Lý do Bên B cung cấp theo quy định tại Điều 2.2 của Hợp Đồng này.
  5. “Dịch Vụ Gia Tăng” có nghĩa là các dịch vụ gia tăng do Bên B cung cấp theo quy định tại Điều 2.3 của Hợp Đồng này.
  6. “Hệ Thống Kỹ Thuật” là [điền nội dung thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật];
  7. “Khu Vực Quản Lý” [điền nội dung thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật];
  8. “Phí Dịch Vụ Quản Lý Hàng Tháng” là phí dịch vụ Chủ sở hữu/Cư dân phải trả cho Bên B để được cung cấp các Dịch Vụ Quản Lý trong một (01) tháng như quy định tại Điều 2 của Hợp Đồng;
  9. “Phí Sử Dụng Dịch Vụ Gia Tăng Hàng Tháng” là các khoản chi phí phải trả cho Công Ty Quản Lý như quy định tại Điều 2 của Hợp Đồng để được cung cấp Dịch Vụ Gia Tăng.
  10. “Tòa Nhà” là tòa nhà ký hiệu ……thuộc Dự Án bao gồm cả Khu Trung tâm thương mại và Khu Căn Hộ do Công ty ……… làm Chủ Đầu Tư.
  11. “Sự Kiện Bất Khả Kháng” ” là tất cả những sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Những sự kiện này bao gồm động đất, bão lớn, lũ lụt, hoả hoạn, đình công, chiến tranh, nổi loạn, tình trạng khẩn cấp quốc gia, hoặc các tiện ích công cộng khác bị đình trệ hoặc bị gián đoạn, dịch bệnh hoặc các trường hợp thiên tai khác hay sự kiện khác nằm ngoài khả năng kiểm soát hợp lý của Các Bên.

ĐIỀU 2:          ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

  • Bên A đồng ý thuê Bên B và Bên B đồng ý cung cấp Dịch Vụ Quản Lý và cung cấp Dịch Vụ Gia Tăng cho Chủ Sở Hữu/Cư Dân thuộc Khu Căn Hộ theo các điều kiện và điều khoản của Hợp Đồng này.
  • Nội dung và phạm vi của Dịch Vụ Quản Lý do Bên B cung cấp được quy định chi tiết tại Phụ Lục 1 của Hợp Đồng này.
  • Nội dung và phạm vi của Dịch Vụ Gia Tăng do Bên B cung cấp được quy định chi tiết tại Phụ Lục 2 của Hợp Đồng này.
  • Dịch Vụ Quản Lý không bao gồm [điền các nội dung khác phù hợp với thực trạng của Các Bên và quy định của pháp luật ].

ĐIỀU 3:          THỜI HẠN HỢP ĐỒNG, GIA HẠN VÀ CHẤM DỨT HIỆU LỰC

  • Hợp Đồng này có thời hạn là ….. năm (sau đây gọi là “Thời Hạn”) bắt đầu kể từ ngày …. đến hết ngày ……/……/…..….
  • Trong vòng [……..] tháng trước khi kết thúc Thời Hạn, nếu các Bên đồng ý gia hạn Thời Hạn, Các Bên sẽ thỏa thuận và thống nhất các điều khoản và điều kiện của việc gia hạn Thời Hạn bao gồm cả việc điều chỉnh Phí Dịch Vụ Quản Lý Hàng Tháng, Phí Sử Dụng Dịch Vụ Gia Tăng và/hoặc các nội dung khác của Hợp Đồng. Việc gia hạn Thời Hạn sẽ được các Bên thống nhất bằng văn bản.
  • Hợp Đồng này chấm dứt hiệu lực khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
  1. Một trong Các Bên không tuân thủ hoặc không thực hiện điều khoản của Hợp Đồng này mà việc không tuân thủ hoặc không thực hiện đó vẫn tiếp tục tái diễn hoặc không được khắc phục sau thời hạn [………(……..)] ngày kể từ khi một Bên đã thông báo cho bên kia bằng văn bản về việc không thực hiện hoặc không tuân thủ đó;
  2. Bên B chấm dứt hoạt động, bị thu hồi giấy phép hoạt động, giải thể, phá sản;
  3. Hết thời hạn Hợp Đồng mà Các Bên không thống nhất được việc gia hạn Thời Hạn như quy định tại Điều 3.2;
  4. Hai bên thỏa thuận chấm dứt Hợp Đồng này;
  5. Khu Vực Quản Lý bị hư hỏng toàn bộ;
  6. Do Sự Kiện Bất Khả Kháng theo quy định tại Điều 7 dưới đây;
  7. Khi xảy ra các sự kiện do Các Bên thỏa thuận bằng văn bản vào từng thời điểm; hoặc
  8. Bên B đơn phương chấm dứt hợp đồng theo Điều 4.6 của Hợp Đồng.

ĐIỀU 4:          PHÍ DỊCH VỤ QUẢN LÝ HÀNG THÁNG, PHÍ SỬ DỤNG DỊCH VỤ GIA TĂNG, PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

  • Các Bên thống nhất rằng Phí Dịch Vụ Quản Lý Hàng Tháng của Bên B để thực hiện việc cung cấp Dịch Vụ Quản Lý theo quy định tại Phụ lục 03 Hợp đồng này.
  • Phí Dịch Vụ Quản Lý Hàng Tháng quy định tại Điều 4.1 nêu trên đã bao gồm các chi phí để thực hiện các Dịch Vụ Quản Lý tại Khu Vực Quản Lý quy định tại Điều 2.2 ở trên nhưng không bao gồm các chi phí cho các Dịch Vụ Giá Trị Gia Tăng nêu tại Điều 2.3 và các chi phí sau:
  1. ………..
  2. …………

[Điền các chi phí không bao gồm trong Phí Dịch Vụ theo thỏa thuận của Các Bên và phù hợp với quy định của pháp luật].

  • Bên A đồng ý ủy quyền cho Bên B trực tiếp thu Phí Dịch Vụ Quản Lý Hàng Tháng và Phí Sử Dụng Dịch Vụ Gia Tăng từ các Chủ Sở Hữu Căn Hộ/Cư Dân của từng Căn Hộ trong Khu Vực Quản Lý theo quy định tại Phụ lục 03 Hợp Đồng này.
  • Thanh toán Phí Dịch Vụ Quản Lý Hàng Tháng: ………

[Điền thỏa thuận của Các Bên phù hợp với quy định của pháp luật]

  • Trường hợp các Chủ Sở Hữu Căn Hộ/Cư Dân chậm thanh toán/không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ Phí Dịch Vụ Quản Lý Hàng Tháng và Phí Sử Dụng Dịch Vụ Gia Tăng, Bên B có quyền:
  1. Thu tiền lãi quá hạn tính trên khoản tiền chưa thanh toán với mức lãi suất là ……% lãi suất ……của Ngân hàng …….(“Lãi Suất Quá Hạn”) áp dụng cho khoảng thời gian tính từ ngày đến hạn thanh toán cho đến ngày thanh toán thực tế;
  2. Ngừng cung cấp điện, nước, Dịch Vụ Quản Lý và Dịch Vụ Gia Tăng sau khi Bên B gửi văn bản thông báo cho bên sử dụng dịch vụ trước …. ngày; và
  3. Thông báo cho tất cả các Chủ Sở Hữu Căn Hộ/Cư Dân thông tin chi tiết về những Chủ Sở Hữu Căn Hộ/Cư Dân đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán và đăng các thông tin này trên các khu vực thông báo công cộng trong phạm vi Khu Căn Hộ cho đến khi các vi phạm này đã được khắc phục; và
  4. Các quyền khác theo quy định của pháp luật hoặc thỏa thuận của Các Bên vào từng thời điểm.
    • Trong trường hợp giá nhiên liệu, nguyên liệu, năng lượng trên địa bàn tăng dẫn đến chi phí cung cấp dịch vụ nhà chung cư tăng thì Bên B có quyền, trên cơ sở tính toán hợp lý phù hợp với các quy định pháp luật liên quan, đề xuất bằng văn bản việc tăng hoặc giảm Phí Dịch Vụ Quản Lý Hàng Tháng và/hoặc Phí Sử Dụng Dịch Vụ Gia Tăng như được quy định tại Điều 4 của Hợp Đồng này và/hoặc các khoản chi phí khác được quy định tại Điều 4.2 của Hợp Đồng cho phù hợp với mặt bằng chung của thị trường. Các Bên thống nhất rằng Phí Dịch Vụ Quản Lý Hàng Tháng và/hoặc Phí Sử Dụng Dịch Vụ Gia Tăng mới sẽ chỉ được áp dụng khi Bên A chấp thuận bằng văn bản.

Trường hợp Các Bên không thống nhất được mức Phí Dịch Vụ Quản Lý Hàng Tháng và/hoặc Phí Sử Dụng Dịch Vụ Gia Tăng mới và/hoặc các khoản chi phí được quy định tại Điều 4 của Hợp Đồng thì các Bên sẽ thỏa thuận để điều chỉnh/cắt giảm phạm vi dịch vụ cung cấp tương ứng với mức Phí Dịch Vụ Quản Lý Hàng Tháng và/hoặc Phí Sử Dụng Dịch Vụ Gia Tăng đang áp dụng, theo đó:

  1. Nếu thống nhất, Các Bên sẽ ký phụ lục sửa đổi, bổ sung tương ứng của Hợp Đồng này; hoặc
  2. Nếu Các Bên không thống nhất được nội dung điều chỉnh thì Bên B có quyền xem xét chấm dứt Hợp Đồng và trong trường hợp này, quyền, nghĩa vụ của Các Bên sẽ được giải quyết như trường hợp Hợp Đồng chấm dứt do kết thúc Thời Hạn. Theo đó, Bên B sẽ thông báo trước bằng văn bản cho Bên A …. ngày về việc chấm dứt Hợp Đồng. Các Bên vẫn có nghĩa vụ tuân thủ đúng các quy định của Hợp Đồng tính đến thời điểm chấm dứt Hợp Đồng.

ĐIỀU 5:          QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

Theo Hợp Đồng này, Bên B có các quyền và nghĩa vụ sau:

  • Trong vòng ………. ngày kể từ ngày ký kết Hợp Đồng này hoặc theo thông báo của Bên A, Bên B sẽ nhận bàn giao Khu Vực Quản Lý và các bên sẽ tiến hành lập biên bản bàn giao đính kèm Hợp Đồng này (gọi tắt là “Biên Bản Bàn Giao”).
  • Cung cấp các Dịch Vụ Quản Lý như quy định tại Điều 2 của Hợp Đồng.
  • Bên cạnh việc kiểm tra định kỳ, trong trường hợp có các thông báo đột xuất của Bên A và/hoặc Chủ Sở Hữu/Cư Dân của các căn hộ trong Tòa Nhà, Bên B sẽ cử nhân viên kỹ thuật của mình để xử lý các sự cố một cách kịp thời.
  • Vận hành, kiểm soát và quản lý toàn bộ Hệ Thống Kỹ Thuật, an ninh, bảo vệ… và các dịch vụ khác quy định tại Điều 2 của Hợp Đồng này một cách tốt nhất, đảm bảo cho hoạt động bình thường của Khu Vực Quản Lý (ngoại trừ các hao mòn tự nhiên, các hỏng hóc cần phải thực hiện việc sửa chữa, bảo trì).
  • Trường hợp cần đảm bảo chất lượng của Khu Căn Hộ, Bên B có quyền đề xuất bằng văn bản gửi Bên A về kế hoạch bảo trì, duy tu, sửa chữa vừa, sửa chữa lớn Hệ Thống kỹ thuật và dự toán chi phí để Bên A xem xét, phê duyệt.
  • Hướng dẫn các Chủ Sở Hữu Căn Hộ/Cư Dân trong Tòa Nhà mua các loại bảo hiểm tài sản/hỏa hoạn/trách nhiệm dân sự cần thiết theo quy định của pháp luật.
  • Tiếp nhận các hồ sơ, giấy tờ liên quan đến Khu Vực Quản Lý từ Bên A, cũng như có trách nhiệm lưu trữ các hồ sơ, giấy tờ, tài liệu liên quan cần thiết trong trường hợp được Bên A bàn giao.
  • Tiếp nhận tất cả những khiếu nại liên quan đến dịch vụ của Khu Vực Quản Lý, giải quyết nhanh chóng hiệu quả các vấn đề có liên quan và báo cáo, phối hợp với Bên A để xử lý kịp thời khi cần thiết.
  • Có quyền ngừng cung cấp dịch vụ điện, nước hoặc dịch vụ liên quan khác khi Chủ Sở Hữu Căn Hộ/Cư Dân không thực hiện đầy đủ, đúng hạn việc đóng Phí Quản Lý và các khoản phí dịch vụ khác (nếu có) đồng thời thông báo cho Bên A biết và cùng phối hợp giải quyết.
  • Được quyền ký hợp đồng với bên thứ ba/nhà thầu phụ để thực hiện một số công việc, cung cấp một số dịch vụ thuộc phạm vi Dịch Vụ Quản Lý/Dịch Vụ Gia Tăng của Bên B trong Hợp Đồng này.
  • Thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp Đồng này và quy định của pháp luật vào từng thời điểm.

ĐIỀU 6:          QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

  • Tuân thủ các cam kết liên quan đến việc vận hành Khu Vực Quản Lý và hoạt động chung của Tòa Nhà. Cung cấp và bàn giao cho Bên B toàn bộ các tài liệu, bản vẽ cần thiết, liên quan đến việc quản lý, vận hành Hệ Thống Kỹ Thuật, Công Trình Tiện Ích Chung và việc cung cấp Dịch Vụ Quản Lý và Dịch Vụ Gia Tăng theo quy định của Hợp Đồng này.
  • Bên A/Chủ Sở Hữu Căn Hộ/Cư Dân có trách nhiệm tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Bên B ra vào Khu Vực Quản Lý để thực hiện dịch vụ theo Hợp Đồng này.
  • Xem xét, phê duyệt kế hoạch do Bên B trình và dự trù ngân sách cho việc bảo trì, sửa chữa lớn định kỳ và đột xuất đối với các hạng mục như các Hệ Thống Kỹ Thuật, các công trình kiến trúc thuộc Khu Vực Quản Lý định kỳ hàng năm. Ký hợp đồng bảo trì, sửa chữa với Bên B hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ bảo trì, sửa chữa để bảo trì và sửa chữa Hệ Thống Kỹ Thuật, Công Trình Tiện Ích Chung (thuộc sở hữu chung hoặc sử dụng chung trong Khu Căn Hộ).
  • Mua các loại bảo hiểm tài sản/hỏa hoạn/trách nhiệm dân sự cần thiết theo quy định của pháp luật cũng như có trách nhiệm phối hợp yêu cầu các Chủ Sở Hữu Căn Hộ/Cư Dân thực hiện quy định này.
  • Bên A thu xếp và đảm bảo rằng Bên B được quyền sử dụng đầy đủ và riêng biệt trên cơ sở không thu phí trong toàn bộ Thời Hạn đối với một phần diện tích thuộc Khu Căn Hộ (sau đây gọi “Diện Tích Làm Việc”) để Bên B sử dụng làm (i) địa điểm làm việc của cán bộ, nhân viên; (ii) nơi lưu trữ các hợp đồng, hồ sơ, tài liệu kỹ thuật; (iii) kho chứa hàng hóa, vật dụng, công cụ; (iv) khu phụ trợ trong quá trình cung cấp Dịch Vụ Quản Lý – Khu Căn Hộ; Gửi cho Bên B sơ đồ mặt bằng và các thông tin liên quan đến Diện Tích Làm Việc.
  • Trường hợp Bên A chấm dứt Hợp Đồng theo quy định tại Điều 3.3 thì Bên A phải thanh toán cho Bên B đầy đủ phí dịch vụ mà Bên A đã sử dụng cho tới thời điểm Các Bên chấm dứt Hợp đồng này.
  • Các nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp Đồng này và quy định của pháp luật vào từng thời điểm.

ĐIỀU 7:          SỬA CHỮA, THAY THẾ THIẾT BỊ, MÁY MÓC, KHẮC PHỤC SỰ CỐ

  • Trong trường hợp cần phải sửa chữa, thay thế thiết bị, máy móc đối với Hệ Thống Kỹ Thuật hoặc tiến hành việc bảo trì đối với Hệ Thống Kỹ Thuật, Bên B sẽ gửi thông báo bằng văn bản nêu rõ tính khẩn cấp gửi Bên A và Bên A có trách nhiệm xem xét và thông báo kết quả phê duyệt phương án, chi phí và tạm ứng chi phí trong thời gian ……..h (giờ) kể từ khi nhận thông báo để Bên B thực hiện việc sửa chữa, thay thế thiết bị, máy móc tại Hệ Thống Kỹ Thuật, khắc phục sự cố theo đúng phương án đã được Bên A phê duyệt hoặc Bên A thuê đơn vị khác thực hiện (trong trường hợp này, Bên A phải có văn bản thông báo gửi tới Bên B).
  • Trường hợp Bên A không xem xét và phê duyệt phương án sửa chữa như quy định tại Điều 7.1 này thì Bên B không chịu trách nhiệm về mọi hậu quả nào phát sinh từ các sự việc và sự cố nêu trên cũng như không có trách nhiệm bồi thường bất kỳ thiệt hại nào đối với các thiệt hại xảy ra (nếu có).

ĐIỀU 8:         GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM

  • Bên B không chịu trách nhiệm đối với:
  1. Việc vận hành, hỏng hóc, sự cố… đối với các thiết bị máy móc, tài sản trong diện tích sử dụng riêng của Chủ Sở Hữu Căn Hộ/Cư Dân và không nằm trong Hệ Thống Kỹ Thuật, Công Trình Tiện Ích Chung của Khu Vực Quản Lý do Các Bên đã thỏa thuận thuộc phạm vi quản lý quy định trong Hợp Đồng này.
  2. Các chi phí sửa chữa, thay thế hoặc bồi thường trong các trường hợp thiệt hại, hỏng hóc đối với các thiết bị kỹ thuật thuộc hệ thống chung của Khu Vực Quản Lý mà Bên B chứng minh được do lỗi sử dụng sai công năng, tự ý sữa chữa, lắp đặt thêm, bổ sung, mua mới của Chủ Sở Hữu Căn Hộ/Cư Dân/Bên thứ 3 khác gây ra.
  3. Các chi phí sửa chữa, thay thế trong các trường hợp hỏng hóc đối với các Hệ Thống Kỹ Thuật, Công Trình Tiện Ích Chung mà Bên B chứng minh được không phải do lỗi của các cán bộ, nhân viên của Bên B gây ra . (ví dụ do hao mòn, quá tải hoặc đến kỳ hạn phải thay thế, sửa chữa).
    • Trường hợp Bất Khả Kháng:
  4. Không Bên nào phải chịu trách nhiệm cho việc không thực hiện các nghĩa vụ của mình trong Hợp Đồng này khi nguyên nhân của việc không thực hiện đó xuất phát từ các Sự Kiện Bất Khả Kháng. Các Bên đồng ý rằng mọi trường hợp khó khăn về tài chính dẫn đến việc không thanh toán hoặc không thanh toán đủ Phí Dịch Vụ nêu tại Hợp đồng này sẽ không được coi là Sự Kiện Bất Khả Kháng.
  5. Bất kỳ Bên nào viện dẫn Sự Kiện Bất Khả Kháng như là lý do để biện minh cho việc không tuân thủ một nghĩa vụ nào đó thì phải có trách nhiệm chứng minh rằng: (i) Sự Kiện Bất Khả Kháng đó đã xảy ra trên thực tế; và (ii) Bên đó đã áp dụng các biện pháp hợp lý (tùy theo hoàn cảnh) để giảm thiểu sự chậm trễ hay các tổn thất phát sinh, và phải thông báo kịp thời về Sự Kiện Bất Khả Kháng cũng như việc không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ của mình cho Bên kia. Các Bên sẽ đàm phán, thương lượng và tìm giải pháp để khắc phục hậu quả của Sự Kiện Bất Khả Kháng đối với việc thực hiện Hợp Đồng này.
  6. Trong trường hợp xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng, thời gian tạm ngưng thực hiện nghĩa vụ sẽ được kéo dài bằng thời gian diễn ra Sự Kiện Bất Khả Kháng mà Bên bị ảnh hưởng nghĩa vụ không thể thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo Hợp Đồng.
  7. Trong trường hợp xảy ra Sự Kiện Bất Khả Kháng mà Bên B tạm ngưng thực hiện một phần nghĩa vụ quản lý của mình thì Bên A vẫn phải trả Phí Dịch Vụ Quản Lý Hàng Tháng và Phí Sử Dụng Dịch Vụ Gia Tăng (tương ứng với phần dịch vụ được cung cấp) cho Bên B trong thời gian tạm ngưng đó.
  8. Trong trường hợp xảy ra sự kiện Bất Khả Kháng mà Bên B tạm ngưng toàn bộ nghĩa vụ của mình thì Bên A không phải trả Phí Dịch Vụ Quản Lý Hàng Tháng cho Bên B trong thời gian tạm ngưng đó.

ĐIỀU 9:          BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI

Khi một Bên không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các nghĩa vụ của mình quy định trong Hợp Đồng này, Bên vi phạm có trách nhiệm bồi thường cho Bên bị vi phạm toàn bộ các thiệt hại, tổn thất mà Bên bị vi phạm phải chịu phù hợp với các quy định của pháp luật.

ĐIỀU 10:        CÁC ĐIỀU KHOẢN CHUNG

  • Hợp Đồng này được hiểu và điều chỉnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Trong trường hợp phát sinh những vấn đề liên quan chưa được thoả thuận tại hợp đồng, Các bên sẽ thống nhất bổ sung và ghi nhận tại Phụ lục hợp đồng.
  • Các Bên cam kết thực hiện theo đúng các điều khoản và điều kiện của Hợp Đồng này. Mọi tranh chấp phát sinh từ Hợp Đồng này trước hết được giải quyết thông qua thương lượng, nếu không giải quyết được bằng thương lượng thì một trong Các Bên có quyền đưa tranh chấp ra giải quyết tại Toà án có thẩm quyền tại Hà Nội.
  • Hợp Đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 04 (bốn) bản gốc. Mỗi Bên giữ 02 (hai) bản để cùng thực hiện.

……….., ngày ….. tháng ….…. năm …………..

Đại diện của Các Bên ký xác nhận

ĐẠI DIỆN BÊN A

 

 

Người ký: __________________

Chức vụ: __________________

ĐẠI DIỆN BÊN B

 

 

Người ký: __________________

Chức vụ: __________________

 

PHỤ LỤC 01 – NỘI DUNG VÀ PHẠM VI DỊCH VỤ QUẢN LÝ

(Đính kèm Hợp Đồng Dịch Vụ Quản Lý số …../………)

  1. Dịch Vụ Quản Lý bao gồm các dịch vụ sau
  1. Dịch vụ vận hành Hệ Thống Kỹ Thuật của Khu Căn Hộ:

 

……………..

 

  1. Các dịch vụ vệ sinh:

 

…………………….

 

  1. Các dịch vụ lễ tân, bảo vệ:

 

……………………..

 

  1. Các dịch vụ khác

 

………………………..

  1. Dịch Vụ Quản Lý không bao gồm các dịch vụ sau

 

…………….

 

……………..,  ngày ………. tháng ……… năm  …………….

 

ĐẠI DIỆN BÊN A

 

 

 

 

Người ký: __________________

Chức vụ: __________________

 

ĐẠI DIỆN BÊN B

 

 

 

 

Người ký: __________________

Chức vụ: __________________

 

 

PHỤ LỤC 02 – NỘI DUNG VÀ PHẠM VI DỊCH VỤ GIA TĂNG

(Đính kèm Hợp Đồng Dịch Vụ Quản Lý số …../………)

 

 

  1. Dịch vụ cung cấp nước nóng:

…………..

2          Các dịch vụ khác …

 

 

 

……………..,  ngày ………. tháng ……… năm  …………….

 

ĐẠI DIỆN BÊN A

 

 

 

 

Người ký: __________________

Chức vụ: __________________

 

ĐẠI DIỆN BÊN B

 

 

 

 

Người ký: __________________

Chức vụ: __________________

 

 

PHỤ LỤC 03 – PHÍ DỊCH VỤ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

(Đính kèm Hợp Đồng Dịch Vụ Quản Lý số …../………)

  1. Phí Dịch Vụ Quản Lý Hàng Tháng

Các Bên thống nhất rằng Phí Dịch Vụ Quản Lý Hàng Tháng của Bên B để thực hiện việc cung cấp Dịch Vụ Quản Lý theo quy định tại Điều 4 của Hợp Đồng này được xác định theo từng Căn Hộ, cụ thể như sau:

Phí Dịch Vụ Quản Lý Hàng Tháng = Đơn Giá Dịch Vụ nhân (x) Tổng Diện Tích Căn Hộ m2

Trong đó:

Đơn Giá Dịch Vụ Quản Lý: ……..VND/m2 /tháng (….),  chưa bao gồm thuế Giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.

Tổng Diện Tích Căn Hộ được xác định theo diện tích Căn Hộ được bàn giao thực tế cho Chủ Sở Hữu Căn Hộ theo diện tích được thể hiện tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc tên gọi khác theo quy định của pháp luật vào từng thời điểm (“Giấy Chứng Nhận Quyền Sở Hữu”) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc theo diện tích được ghi nhận tại Biên bản bàn giao căn hộ trong trường hợp Căn Hộ chưa được cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sở Hữu;

  1. Phí Sử Dụng Dịch Vụ Gia Tăng

……………………

  1. Thời hạn thanh toán: ………………………….
  2. Phương thức thanh toán: …………….

……………..,  ngày ………. tháng ……… năm  …………….

 

ĐẠI DIỆN BÊN A

 

 

 

 

Người ký: __________________

Chức vụ: __________________

 

ĐẠI DIỆN BÊN B

 

 

 

 

Người ký: __________________

Chức vụ: __________________

 

 

[1] Nếu người ký Hợp Đồng của Bên B không phải là người đại diện theo pháp luật